Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – A

Số: 233/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiên Lương, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-DS ngày 20/10/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn:

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường R, tỉnh A.

    Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trung V. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương M Cổ phần K.

    Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường R, tỉnh A.

    (văn bản uỷ quyền số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024)

    Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Chí D, sinh ngày 24/10/1984.

    Địa chỉ: 65B Lam Sơn, khu phố 02, phường H, tỉnh A.

    (Văn bản ủy quyền số 310/QĐ-NHKL ngày 25/02/2025)

  • - Bị đơn:

    Ông Lê Văn T, sinh ngày 28/11/1967 và bà Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 28/02/1966

    Địa chỉ: Tổ 6, ấp Kiên Thanh, xã Hoà Điền, tỉnh A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M thừa nhận nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/11/2025 là 755.315.235 đồng, trong đó tiền gốc là 700.000.000 đồng, tiền lãi là 55.315.235 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0810/24/HĐTD/1004-2812 ngày 08/10/2024.

  • - Ngân hàng và ông Lê Văn T, bà Trần Thị Ngọc M thống nhất thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau: Ông T, bà M sẽ trả hết số tiền 755.315.235 đồng cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký vào ngày 25/12/2025. Kể từ ngày 11/11/2025, bị đơn ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M vẫn phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

  • - Trường hợp ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M không trả hoặc trả không hết nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi Bản án, Quyết định có hiệu lực thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số 1137/22/HĐTC-BĐS/1004-8860 ngày 29/9/2022 được ký kết giữa ngân hàng với ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M, đã được văn phòng công chứng Trịnh Ngọc Khanh công chứng ngày 29/9/2022 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1137/22/HĐTC-BĐS/1004-8860-1 ngày 07/10/2024, đã được Văn Phòng Công chứng Trịnh Ngọc Khanh công chứng ngày 07/10/2024 nêu trên để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng.

  • - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, bị đơn tự nguyện chịu nên ghi nhận. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước số tiền 5.000.000 đồng nên buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền trên.

  • - Về án phí sơ thẩm: Án phí hòa giải thành là 17.106.304 đồng, mỗi bên chịu ½ án phí, tuy nhiên bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí 17.106.304 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.188.000 đồng theo biên lai số 0004909 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - THADS tỉnh A;
  • - Viện kiểm sát nhân dân KV8-AG;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Pho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 233/2025/QÐST-DS ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 233/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường R, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trung V. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương M Cổ phần K. Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường R, tỉnh A. (văn bản uỷ quyền số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024) Người đại diện hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Chí D, sinh ngày 24/10/1984. Địa chỉ: 65B Lam Sơn, khu phố 02, phường H, tỉnh A. (Văn bản ủy quyền số 310/QĐ-NHKL ngày 25/02/2025) - Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh ngày 28/11/1967 và bà Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 28/02/1966 Địa chỉ: Tổ 6, ấp Kiên Thanh, xã Hoà Điền, tỉnh A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M thừa nhận nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/11/2025 là 755.315.235 đồng, trong đó tiền gốc là 700.000.000 đồng, tiền lãi là 55.315.235 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0810/24/HĐTD/1004-2812 ngày 08/10/2024. - Ngân hàng và ông Lê Văn T, bà Trần Thị Ngọc M thống nhất thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau: Ông T, bà M sẽ trả hết số tiền 755.315.235 đồng cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký vào ngày 25/12/2025. Kể từ ngày 11/11/2025, bị đơn ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M vẫn phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. - Trường hợp ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M không trả hoặc trả không hết nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi Bản án, Quyết định có hiệu lực thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số 1137/22/HĐTC-BĐS/1004-8860 ngày 29/9/2022 được ký kết giữa ngân hàng với ông Lê Văn T và bà Trần Thị Ngọc M, đã được văn phòng công chứng Trịnh Ngọc Khanh công chứng ngày 29/9/2022 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1137/22/HĐTC-BĐS/1004-8860-1 ngày 07/10/2024, đã được Văn Phòng Công chứng Trịnh Ngọc Khanh công chứng ngày 07/10/2024 nêu trên để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng. - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, bị đơn tự nguyện chịu nên ghi nhận. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước số tiền 5.000.000 đồng nên buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền trên. - Về án phí sơ thẩm: Án phí hòa giải thành là 17.106.304 đồng, mỗi bên chịu ½ án phí, tuy nhiên bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí 17.106.304 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.188.000 đồng theo biên lai số 0004909 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger