Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 233/2024/QĐST-HNGĐ

Châu Thành, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Trí D, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Trí D và bà Nguyễn Thị S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trí D và bà Nguyễn Thị S đồng ý thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 04 con chung tên là Võ Trí H, sinh ngày 14/8/1976; Võ Nguyễn Trung H1, sinh ngày 06/10/1979; Võ Nguyễn Tuyết H2, sinh ngày 21/01/1988 và Võ Nguyễn Tuyết H3, sinh ngày 21/01/1988. Hiện 04 con chung đã đến tuổi trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Ông D và bà S trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
    • - Về nợ chung: Ông D và bà S trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
    • - Về án phí: Hai bên thỏa thuận.

      Ông Võ Trí D và bà Nguyễn Thị S mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông D tự nguyện nộp thay án phí cho bà S.

      Số tiền tạm ứng án phí ông Võ Trí D đã nộp 300.000 đồng ngày 08/10/2024 theo biên lai số 0013577 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án phí ông D phải nộp là 150.000 đồng. Như vậy ông Võ Trí D được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi Cục THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Lưu: HSVA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Minh Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 233/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 233/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trí Dũng và bà Nguyễn Thị Sáu đồng ý thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 04 con chung tên là Võ Trí Hùng, sinh ngày 14/8/1976; Võ Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 06/10/1979; Võ Nguyễn Tuyết Hồng, sinh ngày 21/01/1988 và Võ Nguyễn Tuyết Hạnh, sinh ngày 21/01/1988. Hiện 04 con chung đã đến tuổi trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. - Về tài sản chung: Ông Dũng và bà Sáu trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. - Về nợ chung: Ông Dũng và bà Sáu trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger