Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 232/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 265/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; trụ sở chính: Số H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc trung tâm P.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Đ; bà Nguyễn Thị H, ông Vũ Đăng K – Cán bộ xử lý nợ.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn: Công ty cổ phần M (trước đây là công ty TNHH MTV M); trụ sở chính: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trưởng phòng xử lý nợ Miền B.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đăng L – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Nguyễn Chí C – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Anh Trần Ngọc A1, sinh năm 1976; chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1983; cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện nay: Đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Ngọc A1 và chị T2: Anh Trần Anh D1, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn M, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 15/12/2023).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Trần Thanh H1, sinh năm 1942.
  2. Bà Nguyễn Minh T3, sinh năm 1951.
  3. Chị Lê Thị T4, sinh năm 1985.
  4. Anh Trần Minh H2, sinh năm 1983.
  5. Chị Trần Bảo N, sinh năm 2004.
  6. Anh Trần Anh D1, sinh năm 1980.

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn M, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H1, bà T3, anh H2, chị T4, chị N: Anh Trần Anh D1, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn M, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 15/12/2023).

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 30/6/2024, anh Trần Ngọc A1 – chị Nguyễn Thị T2 còn nợ Công ty cổ phần M số tiền cụ thể như sau:

- Hợp đồng tín dụng số LN1906141463381 ngày 11 tháng 7 năm 2019:

+ Tiền gốc: 2.841.205.856 (Hai tỷ, tám trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm linh năm nghìn, tám trăm năm mươi sáu) đồng.

+ Lãi trong hạn và quá hạn: 2.146.353.703 (Hai tỷ, một trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm linh ba) đồng.

+ Lãi chậm trả: 444.490.881 (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bốn trăm chín mươi nghìn, tám trăm tám mươi mốt) đồng.

Tổng: 5.432.050.440 (Năm tỷ, bốn trăm ba mươi hai triệu, không trăm năm mươi nghìn, bốn trăm bốn mươi) đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LN1907251552345 ngày 26 tháng 7 năm 2019:

+ Tiền gốc: 570.000.000 (Năm trăm bảy mươi triệu) đồng.

+ Lãi trong hạn và quá hạn: 501.457.583 (Năm trăm linh một triệu, bốn trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi ba) đồng

+ Lãi chậm trả: 115.045.994 (Một trăm mười lăm triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn, chín trăm chín mươi bốn) đồng.

Tổng: 1.186.503.577 (Một tỷ, một trăm tám mươi sáu triệu, năm trăm linh ba nghìn, năm trăm bảy mươi bảy) đồng.

- Hợp đồng vay thẻ tín dụng số 329-P-488083 ngày 05/4/2017:

+ Tiền gốc: 25.060.247 (Hai mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi nghìn, hai trăm bốn mươi bảy) đồng.

+ Lãi quá hạn: 126.131.564 (Một trăm hai mươi sáu triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm sáu mươi bốn) đồng.

+ Lãi chậm trả: 1.476.253 (Một triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi ba) đồng.

Tổng: 152.668.064 (Một trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, không trăm sáu mươi bốn) đồng.

Tổng số tiền còn nợ của 03 hợp đồng là: 6.771.222.081 (Sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi mốt triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, không trăm tám mươi mốt) đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là 31/12/2024, anh Ngọc A1 – chị T2 phải trả Công ty cổ phần M toàn bộ số tiền 6.771.222.081 (Sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi mốt triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, không trăm tám mươi mốt) đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 21/7/2024 đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên theo lộ trình sau:

- Ngày 25/9/2024 anh Ngọc A1 – chị T2 phải trả Công ty cổ phần M số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng.

- Ngày 25/10/2024, anh Ngọc A1 – chị T2 phải trả Công ty cổ phần M số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng.

- Ngày 25/11/2024, anh Ngọc A1 – chị T2 phải trả Công ty cổ phần M số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng.

- Ngày 31/12/2024 anh Ngọc A1 – chị T2 phải trả toàn bộ số nợ còn lại cho Công ty cổ phần M.

Toàn bộ số tiền mà anh Ngọc A1 – chị T2 nộp vào Công ty cổ phần M sẽ thu vào tiền gốc, khi trả hết nợ gốc thì Công ty cổ phần M mới thu vào tiền lãi.

2.3. Trường hợp anh Ngọc A1 – chị T2 vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 50 và 52, tờ bản đồ số 48 tại thôn M, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp GCNQSD đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất mang tên anh Trần Ngọc A1. Số CS 222377, vào sổ cấp GCN số CS 30305 ngày 16/7/2019. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác ngày 23/7/2019 tại Văn phòng C1; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất Hà Nội ngày 23/7/2019.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì anh Ngọc A1 – chị T2 vẫn tiếp tục phải trả nợ cho Công ty cổ phần M.

2.4 Tiền án phí dân sự sơ thẩm: 114.771.000 (Một trăm mười bốn triệu, bảy trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 57.355.500 (Năm mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm) đồng. Anh Trần Ngọc A1 – chị Nguyễn Thị T2 phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 57.355.500 (Năm mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 56.019.000 (Năm mươi sáu triệu, không trăm mười chín nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045997 ngày 30 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đông Anh;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THADS huyện Đông Anh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quang Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 232/2024/QÐST-DS ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 232/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Đông Anh ban hành quyết định vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger