|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 232/2023/QĐST-HNGĐ |
S, ngày 18 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Bà Trần Thị T– sinh ngày: 21/7/1995; HKTT: K62/131 đường N, tổ 97 phường T, quận S, TP Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: số 9 đường đường N, phường T, quận S, Đà Nẵng.
- Ông Mai Văn P– sinh ngày: 20/8/1990; HKTT: K62/131 đường N, tổ 97 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P kết hôn năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận số 237 ngày 11/10/2016. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P xác định: Sau khi kết hôn hai bên về sống tại tổ 97 phường T, quận S, TP Đà Nẵng. Năm 2020 hai phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do ông Phụ không lo làm ăn, mải chơi banh bóng gây nợ nần nên cả hai thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên sống ly thân nhau từ 2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai trong cuộc sống. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị T và ông Mai Văn P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà T, ông P lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà T, ông P là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P xác định có 02 con chung là Mai Trần Bảo A – sinh ngày 11/4/2017 và Mai Trần An N – sinh ngày: 01/7/2020. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao 2 con cho bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Mai Văn P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (tương đương 1.500.000 đồng/ 1 con) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
[5] Về tài sản chung: bà T, ông P xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: bà T, ông P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006749 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Mai Văn P (Giấy chứng nhận kết hôn số 237 ngày 11/10/2016 do UBND phường T, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P xác định có 02 con chung là Mai Trần Bảo A – sinh ngày 11/4/2017 và Mai Trần An N – sinh ngày: 01/7/2020. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao 2 con cho bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Mai Văn P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (tương đương 1.500.000 đồng/ 1 con) vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 11/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: bà T, ông P xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Các vấn đề khác: bà T, ông P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Bà Trần Thị T và ông Mai Văn P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006749 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |
Quyết định số 232/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 232/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn ông P, bà T
