Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2025/QÐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 239/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1993; HKTT: Xóm R, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên; nơi ở hiện nay: Hố đất đen, thuộc trục đường A (M), phường L, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Anh Dương Đình P, sinh năm 1990; HKTT và nơi ở hiện nay: Xóm R, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đình P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đình P nhất trí thuận tình ly hôn.

    2.2. Về con chung: Các đương sự xác định có một con chung tên là Dương Yến N, sinh ngày 12/01/2018. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Dương Yến N, đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

    Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4. Về án phí: Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

    Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước; hoàn trả chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001563 ngày 17/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TN;
  • - VKSND tỉnh TN;
  • - VKSND KV1 - TN;
  • - Phòng THA KV1 - TN;
  • - UBND xã Điềm Thụy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Vương Hồng Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 232/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 232/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger