|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 232/2025/QÐST - HNGĐ |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 362/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1973;
- Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1973;
Căn cước công dân: [...], Cục C1 cấp ngày 25/05/2023.
Địa chỉ: Ấp A, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cước: [...], Cục C1 cấp ngày 25/03/2025.
Địa chỉ: Ấp A, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 27/05/2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: Quá trình sống chung, ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lê Cường T, sinh ngày 26/3/2010. Khi ly hôn, bà Lê Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Cường T, sinh ngày 26/3/2010. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ khai thống nhất không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ khai thống nhất không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Văn C đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí ông C phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006552 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, ông C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Đ không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Bà Lê Thị Đ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 232/2025/QÐST - HNGĐ ngày 18/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 232/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 27/05/2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Quá trình sống chung, ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lê Cường T, sinh ngày 26/3/2010. Khi ly hôn, bà Lê Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Cường T, sinh ngày 26/3/2010. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Đ không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Đ khai thống nhất không có.
