Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠCH THẤT

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 232/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thạch Thất, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 12-10-2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1994;
  2. Anh Trần Văn H, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ cư trú: Thôn 5, xã Thạch H, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn H đăng ký kết hôn ngày 23-06-2016 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Y, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điển sống. Chị S, anh H tuy vẫn sống chung nhà nhưng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị S, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị S, anh H xác nhận có 02 con chung là Trần Khánh Ng, sinh ngày 30-5-2016 và Trần Khánh Ng, sinh ngày 17-9-2018. Khi ly hôn chị S, anh H thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị S tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Trần Khánh Ng có nguyện vọng được mẹ Nguyễn Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế, phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị S, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

[4] Về lệ phí: Chị S, anh H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn H.
    2. 1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn H xác nhận có 02 con chung là Trần Khánh Ng, sinh ngày 30-5-2016 và Trần Khánh Ng, sinh ngày 17-9-2018. Khi ly hôn, chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Trần Khánh Ng và Trần Khánh Ng cho đến khi cả hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác; Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
    3. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn H đến khi có quyết định thay đổi khác.
    4. 1.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Trần Văn H nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2020/0032176 ngày 12-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Chị Nguyễn Thị S nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2020/0032175 ngày 12-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản);
  • - Chi cục THADS huyện Thạch Thất;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (nơi thực hiện đăng ký kết hôn);
  • - Lưu HSVDS/VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tiến Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 232/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 232/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger