Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————

Số: 231A/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Anh Trần Vũ T, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: số 9 ngách 10/1 Bích Câu, phường Quốc Tử G (nay là phường V), quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Chị Phạm Ngọc Y, sinh năm: 1984.

Nơi đăng ký HKTT: Số 119 Nguyễn Tuân, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: 2408T01 chung cư C37 tổ 20, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quốc Tử G (nay là phường V), quận Đ, Thành phố Hà Nội vào ngày 03/11/2009.

Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận và sống hạnh phúc. Tuy nhiên trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi gây tổn thương cho nhau, vợ chồng đã cố gắng sửa chữa nhưng cuộc sống ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, hai bên gia đình đã khuyên can và hòa giải nhiều lần nhưng không được.

Hiện nay anh chị thấy quan hệ của hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình trạng mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được.

Nay anh chị xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đ công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

[2] Về con chung: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 19/02/2014 và cháu Trần Hoàng G, sinh ngày: 27/12/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Anh T, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng G, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

[3] Về tài sản chung: (gồm động sản và bất động sản): Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4] Về vay nợ chung: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y thỏa thuận để anh Trần Vũ T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y.
    • - Về con chung: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 19/02/2014 và cháu Trần Hoàng G, sinh ngày: 27/12/2015. Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị để chị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Anh T, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Giang. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T và chị Y đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. anh T và chị Y được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
    • - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
    • - Về nợ: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Vũ T và chị Phạm Ngọc Y thỏa thuận để anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026083 ngày 26/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ (anh T đã nộp đủ lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đức Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 231A/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 231A/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Vũ Trung - Phạm Ngọc Yến
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger