TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2318/2024/QĐST – HNGĐ | Thành phố T, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1136/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2024
giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: B Đường D, Tổ A, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: B Đường D, Tổ A, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Anh T1.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/7/2011 cho bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Anh T1 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 27/5/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 10/9/2012. Giao hai người con chung Nguyễn Thị Yến N và Nguyễn Anh K cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Anh T1 cấp dưỡng nuôi 02 người con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/1 con chung (2 con x 2.500.000 = 5.000.000 đồng) cho đến khi các con lần lượt đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do đôi bên tự thực hiện vào ngày 16 tây hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người bị yêu cầu còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân gia đình: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông Nguyễn Anh T1 chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng bà T tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0026828 ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Bà T, ông T1 đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phan Thị Tâm |
Quyết định số 2318/2024/QĐST – HNGĐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2318/2024/QĐST – HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
