|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 231/2025/QÐST - VHNGĐ |
Biên Hòa, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 270/2025/TLST – VHNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tô tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 4, khu phố 1, phường T (nay là phường D), TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Trần Thị Mai L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 4C, phường T1, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 19, ấp Đ, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Mai L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Mai L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày 01/02/2024. Ly hôn, ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Mai L thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày 01/02/2024 cho bà Trần Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông Nguyễn Thành T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Mai L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày 01/02/2024 cho bà Trần Thị Mai L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng) tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông Nguyễn Thành T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành T và bà Trần Thị Mai L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005745 ngày 11/02/2025.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Trần Ngọc Phương Trang |
Quyết định số 231/2025/QÐST - VHNGĐ ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 231/2025/QÐST - VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
