|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 2304/2023/QÐST-HNGĐ |
Bình Thạnh, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1963/2023/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Bùi Tiến Đ, sinh năm 1980
Cư trú: E L, phường A, quận G, TP ..
Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1985
Cư trú: A Đ, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/11/2023 giữa bà Trần Ngọc H và ông Bùi Tiến Đ thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
-
[1] Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2010, bà Trần Ngọc H và ông Bùi Tiến Đ tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 01/2010 ngày 29/12/2010 . Tuy nhiên, do bà H và ông Đ phát sinh mâu thuẫn nên đã nộp đơn thuận tình ly hôn (theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 364/2021/QÐST-HNGĐ ngày 31/3/2021 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh). Sau đó bà H và ông Đ đã hàn gắn đoàn tụ nên bà H và ông Đ tự nguyện đăng ký kết hôn lại và đã được Ủy ban nhân dân phường A1, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72/2022 ngày 26/9/202 cho bà Trần Ngọc H và ông Bùi Tiến Đ thể hiện là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng lại thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể giải quyết được. Bà Trần Ngọc H và ông Bùi Tiến Đ xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
-
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Kim A, sinh ngày 24/11/2012 và Bùi Bảo N, sinh ngày 28/9/2019. Ông Đ và bà H thống nhất thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Bùi Kim A và Bùi Bảo N. Ông Đ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2023 cho đến khi con trưởng thành.
-
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
[4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà H và ông Đ phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc H và ông Bùi Tiến Đ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Kim A, sinh ngày 24/11/2012 và Bùi Bảo N, sinh ngày 28/9/2019. Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Bùi Kim A và Bùi Bảo N. Ông Đ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2023 cho đến khi con trưởng thành.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ chưa cấp dưỡng khoản tiền nuôi con nêu trên thì ông Đ phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Bùi Kim A và Bùi Bảo N. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà H và ông Đ nộp nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0028764 ngày 01/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 2304/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 2304/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
