Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 230/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Ông Lê Nhất L, sinh năm: 1992; Nơi cư trú: Số 80 YK, tổ 01, phường TQ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Hoàng N, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số 80 YK, tổ 01, phường TQ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N kết hôn với nhau năm 2018 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường TQ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 241 ngày 20 tháng 10 năm 2018. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại phiên hòa giải, ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông chung sống với nhau tại số 80 YK, tổ 01, phường TQ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, lục đục cãi vã về kinh tế cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Cả hai đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông L, bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông L, bà N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định có 02 con chung là: Lê G, sinh ngày: 30/3/2019 và Lê N, sinh ngày: 05/3/2021. Thuận tình ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: giao 02 con chung Lê G và Lê N cho bà Nguyễn Thị Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Nhất L cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng/01 con chung (5.000.000 đồng/02 con chung) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 10 năm 2024.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự

[5] Về tài sản chung: ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Các vấn đề khác: ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002851 ngày 30/8/2024.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 241 ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân phường TQ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

*Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N về việc nuôi con chung như sau:

Giao 02 con chung Lê G, sinh ngày: 30/3/2019 và Lê N, sinh ngày: 05/3/2021 cho bà Nguyễn Thị Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Nhất L cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng/01 con chung (5.000.000 đồng/02 con chung) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 10 năm 2024.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về tài sản chung: ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

* Về nợ chung: ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N xác định không không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Nhất L và bà Nguyễn Thị Hoàng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002851 ngày 30/8/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND P. TQ, Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
  • - Sở Tư pháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Văn Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 230/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 230/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Nhất L và Nguyễn Thị Hoàng N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger