|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 230/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Đinh Hữu K, sinh năm 1991; địa chỉ: 1 B, phường P, quận T, thành phố H.
- - Chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1993; địa chỉ: 3 T, phường P, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, quận T, thành phố H) vào ngày 08/10/2013 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh K, chị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Đinh Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 16/3/2014 và Đinh Hữu K1, sinh ngày 17/02/2018. Anh Đinh Hữu K, chị Nguyễn Thị Xuân T thỏa thuận giao cháu D, cháu K1 cho chị Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu K1 lần lượt đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh K, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về cấp dưỡng: Anh Đinh Hữu K, chị Nguyễn Thị Xuân T thỏa thuận anh Đinh Hữu K cấp dưỡng cho con là cháu Đinh Nguyễn Kỳ D, cháu Đinh Hữu K1 mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu cháu D, cháu K1 lần lượt đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh K, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Đinh Hữu K, chị Nguyễn Thị Xuân T thỏa thuận giao cháu Đinh Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 16/3/2014 và cháu Đinh Hữu K1, sinh ngày 17/02/2018 cho chị Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu K1 lần lượt đủ 18 tuổi.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về cấp dưỡng: Anh Đinh Hữu K, chị Nguyễn Thị Xuân T thỏa thuận anh Đinh Hữu K cấp dưỡng cho con là cháu Đinh Nguyễn Kỳ D, cháu Đinh Hữu K1 mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu D, cháu K1 lần lượt đủ 18 tuổi.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng cho con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T khai không có, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Đinh Hữu K và chị Nguyễn Thị Xuân T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh K, chị T đã nộp theo biên lai số 0000870 ngày 28/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh K, chị T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 230/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 230/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
