|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 23/2024/QÐST- HNGĐ |
Hải Dương, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.
Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn ". Theo Quyết định mở phiên họp số 94/2024/QĐMPH-HNGĐ ngày 15/4/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu:
- 1. Chị Phạm Thị L, sinh ngày 12/7/1988.
- Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện G, tỉnh Hải Dương.
- 2. Anh Nguyễn Văn K, sinh ngày 18/9/1987.
- Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Đông Hạ, xã Đồng Quang, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Hiện ở: Nhật Bản
- (Chị L, anh K đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của Anh Nguyễn Văn K và chị Phạm Thị L cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :
Về quan hệ hôn nhân : Chị L và anh K tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương ngày 01/10/2012. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Để phát triển kinh tế, năm 2016 anh K đi Nhật Bản lao động, năm 2017 chị L cũng sang Nhật Bản. Vợ chồng sống
hòa thuận, đến năm 2022 chị L về Việt Nam chữa bệnh và sinh con, anh K vẫn ở lại Nhật Bản. Do vợ chồng sống xa nhau dẫn đến xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị L và anh K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đều thống nhất ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về quan hệ con chung: Chị L và anh K có 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Tường A, sinh ngày 06/5/2013 và cháu Nguyễn Phạm Tú A1, sinh ngày 28/01/2023, hiện nay hai cháu đang ở với mẹ. Ly hôn chị L, anh K thỏa thuận chị L nuôi cả hai con, sau này khi cháu Tường A và cháu Tú A1 khôn lớn, nếu các cháu có nguyện vọng ở với bố thì chị L cũng đồng ý. Về cấp dưỡng tiền nuôi con hai bên tự thỏa thuận, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung : Chị L, anh K đều xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị L tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Do anh K đang lao động tại Nhật Bản, nên anh đã ủy quyền cho chị L giao và nhận văn bản tại Tòa án. Chị L đồng ý nhận ủy quyền, sau khi nhận các văn bản tố tụng, chị L đã thông tin cho anh K biết. Anh K vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày, đồng thời anh đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Cháu Nguyễn Phạm Tường A là con chung của chị L, anh K có nguyện vọng được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn K đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Về con chung: Giao con Nguyễn Phạm Tường A, sinh ngày 06/5/2013 và con Nguyễn Phạm Tú A1, sinh ngày 28/01/2023 cho chị Phạm Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng. Các bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Chị L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Phạm Thị L có địa chỉ tại thôn H, xã Q, huyện G, tỉnh Hải Dương. Anh Nguyễn Văn K có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại Thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương. Hiện anh K đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Tài liệu anh K gửi về Việt Nam gồm đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn xin giải quyết vắng mặt chưa được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Tòa án đã trưng cầu giám định, tại kết luận giám định số 1031/KL-KTHS ngày 05 tháng 4 năm 2024 của phòng K1 Công an thành phố H xác định, các dấu vân tay ký hiệu DV1, DV11, DV21, DV31 và dấu vân tay ký hiệu DV2, DV12, DV22, DV32 trên các tài liệu gửi giám định với dấu vân tay in tương ứng tại ô ngón trỏ trái, trỏ phải trên 01 Căn cước công dân số: [...] mang tên Nguyễn Văn K là của cùng một người. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản anh K nộp tại Tòa án là ý chí, nguyện vọng của anh K.
Chị L, anh K đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn K được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương ngày 01/10/2012, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do sống xa nhau nên vợ chồng thiếu sự quan tâm, chia sẻ, dẫn đến bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị L, anh K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh K đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn k có hai con chung là Nguyễn Phạm Tường A, sinh ngày 06/5/2013 và Nguyễn Phạm Tú A1, sinh ngày 28/01/2023, hiện các con đang ở cùng mẹ. Ly hôn chị L, anh K thỏa thuận chị Liên tiếp t nuôi con. Về cấp dưỡng tiền nuôi con các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét. Xét thấy, nội dung các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn
tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên có căn cứ chấp nhận. Về cấp dưỡng tiền nuôi con, các bên tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn K đều xác định không có, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì những lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn K.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn K, giao cháu Nguyễn Phạm Tường A, sinh ngày 06/5/2013 và cháu Nguyễn Phạm Tú A1, sinh ngày 28/01/2023 cho chị Phạm Thị L nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng tiền nuôi con do các bên tự thỏa thuận.
- Về lệ phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0000541 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị L đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Anh Nguyễn Văn K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp Nguyễn Thị Thu Hiền |
Quyết định số 23/2024/QÐST- HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 23/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
