TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 23/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Dương Thị Mỹ L, sinh năm: 1996; Trú tại: Tổ F số A An Hải B, phường A, quận S, TP.Đà Nẵng.
*Bị đơn: Ông Lê Đức L1, sinh năm: 1986; Trú tại: Tổ F số I An Hải B, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Mỹ L, sinh năm: 1996; Trú tại: tổ F số A An Hải B, phường A, quận S, TP.Đà Nẵng và Ông Lê Đức L1, sinh năm: 1986; Trú tại: tổ F số I An Hải B, phường A, quận S, TP Đà Nẵng..
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Mỹ L và ông Lê Đức L1 thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 118 của UBND phường A, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 23/6/2017 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung Bà Dương Thị Mỹ L và ông Lê Đức L1 xác nhận có 03 con chung là Lê Hoàng Ngọc N, sinh ngày 17.09.2018, Lê Đức P, sinh ngày 16.11.2020 và Lê Hoàng Ngọc H, sinh ngày 30.06.2022. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:
Bà Dương Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 03 con chung Lê Hoàng Ngọc N, sinh ngày 17.09.2018, Lê Đức P, sinh ngày 16.11.2020 và Lê Hoàng Ngọc H, sinh ngày 30.06.2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà L và ông L1 không yêu cầu
2.4. Về nợ chung: bà L và ông L1 khai nhận không có.
2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003222 ngày 15.01.2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà L được trả lại 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 23/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 23/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà Dương Thị Mỹ L xin ly hôn với ông Lê Đức Lc
