TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 23/2024/QÐST-VDS | Mai Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2024/VDS-HNGĐ ngày 23/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Điêu Chính M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản Q, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Điêu Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản Q, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Điêu Chính M và chị Điêu Thị H kết hôn với nhau từ năm 2005 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Pha Khinh, huyện Quỳnh Nhai vào ngày 30/9/2005. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng hơn chục năm thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân là do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống không hòa thuận. Ngoài ra, chị H cho rằng anh M thường sử dụng rượu và không làm chủ được bản thân dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Sau khi được gia đình hòa giải nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm nên đã sống ly thân. Nay anh chị xác định không thể tiếp tục quay lại chung sống nên quyết định thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh M và chị H xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Chị H và anh M xác định có 03 con chung là cháu Điêu Chính H, sinh ngày 18/6/2006 (bị tàn tật), cháu Điêu Thái Tú, sinh ngày 11/4/2015 và cháu Điêu Tuấn Đ, sinh ngày 12/6/2020. Anh chị thỏa thuận: Chị Điêu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Điêu Tuấn Đ đến tuổi trưởng thành. Anh Điêu Chính M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Điêu Chính H, sinh ngày 18/6/2006 (bị tàn tật) đến hết đời và cháu Điêu Thái Tú đến khi cháu Tú tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định. Anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Tại văn bản ghi ý kiến của con chung chưa thành niên trên 07 tuổi, cháu Tú và cháu H có nguyện vọng ở cùng anh M. Anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cho sự phát triền của con chung, phù hợp với nguyện vọng của các con chưa thành niên nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Anh M và chị H thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung vợ chồng: Anh M và chị H xác nhận không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[5] Về lệ phí tòa án: Chị Điêu Thị H và anh Điêu Chính M nhận chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Điêu Chính M và chị Điêu Thị H.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung và thống nhất: Chị Điêu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Điêu Tuấn Đ, sinh ngày 12/6/2020 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh Điêu Chính M trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Điêu Chính H, sinh ngày 18/6/2006 (bị tàn tật) đến hết đời và cháu Điêu Thái R, sinh ngày 11/4/2015 đến khi cháu Tú đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định. Anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng cùng nhau.
Sau khi ly hôn, anh M và chị H được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh M thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Điêu Thị H chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đông) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000001976ngày 23 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Điêu Chính M chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 23/2024/QÐST-VDS ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 23/2024/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
