TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 23/2024/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Anh Nguyễn Văn B – Sinh năm 1983
- Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- - Chị Bùi Thị D – Sinh năm 1982
- Địa chỉ: Số nhà A phố V, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị D kết hôn với nhau năm 2021, trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, quan điểm lối sống của vợ chồng luôn trái ngược dẫn đến vợ chồng có lời qua tiếng lại nên không khí trong gia đình luôn nặng nề, căng thẳng, kể từ đầu năm 2024 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai. Nay anh B, chị D xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh B, chị D.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn B, chị Bùi Thị D thống nhất vợ chồng có có 03 con chung, cháu Nguyễn Thị Ngọc A – Sinh ngày 16/11/2005, cháu Nguyễn Thị Ngọc Á – Sinh ngày 16/11/2005 và cháu Nguyễn Duy M - Sinh ngày 08/11/2021. Hai bên thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Duy M, anh B cấp dưỡng tiền nuôi cháu M mỗi tháng 5.000.000 đồng. Còn cháu Ngọc A, Ngọc Á đã thành niên ở với ai là quyền của các cháu, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình nên công nhận.
[3] Về tài sản và công nợ: Anh B, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Bùi Thị D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B, chị Bùi Thị D.
- - Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Ngọc A – Sinh ngày 16/11/2005, cháu Nguyễn Thị Ngọc Á – Sinh ngày 16/11/2005 và cháu Nguyễn Duy M - Sinh ngày 08/11/2021 là con chung của anh Nguyễn Văn B, chị Bùi Thị D. Chị D trực tiếp nuôi dưỡng Duy M, anh B cấp dưỡng tiền nuôi cháu M mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi cháu Minh thành N. Còn cháu Ngọc A, Ngọc Á đã thành niên ở với ai là quyền của các cháu.
- Anh B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B, chị Bùi Thị D thống nhất thỏa thuận chị D phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0001742 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào |
Quyết định số 23/2024/QĐST - HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 23/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
