trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Đ

TỈNH GIA LAI

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: 128 đường T, khóm X, phường Y, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Làng B, xã E, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị H1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị H1 khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

    Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó ông H phải chịu 75.000 đồng và bà H1 phải chịu 75.000 đồng. Ông H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của bà H1 nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003081 ngày 08/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho ông H số tiền 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND huyện Đ;
  • - Chi cục THADS huyện Đ;
  • - UBND phường A, thị xã A1;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quang Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 23/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa - Nguyên đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm 1968. Địa chỉ: 128 đường T, khóm X, phường Y, thành phố C, tỉnh Cà Mau. - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Làng B, xã E, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger