|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN Số: 23/2024/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Bắc, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Thập Thị Mỹ D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N - Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh N. Có mặt.
Bị đơn: Ông Thập Văn L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đỗ Thanh L1 – Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thập Thị D và ông Thập Văn L.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung: Giao bà Thập Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Thập Thủy Thiên V, sinh ngày 12/01/2012 và Thập Khải T, sinh ngày 06/02/2017. Ông Thập Văn L cấp dưỡng nuôi con cho bà Thập Thị D1 4.000.000đ/tháng/02 con (Bốn triệu đồng/tháng), mỗi người con 2.000.000đ/tháng từ tháng 05/2024 cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở nhưng có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
-
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về án phí: Chị Thập Thị Mỹ D đồng ý nộp toàn bộ án phí sơ thẩm nhưng bà D thuộc diện người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
-
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Phước Trí |
Quyết định số 23/2024/QÐST- HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 23/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân giữa chị D và anh L
