Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ Đ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ

Điện Biên Phủ, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1984. Địa Chỉ: bản X, xã P, thành phố Đ tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1979. Trú tại: Bản X, xã Pá, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Trần Thị Thu H và anh Lò Văn N

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Chị Trần Thị Thu H và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn.

    2. Về con chung:

      Chị H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lò Trần Minh Đ sinh ngày 23/02/2012 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. hoặc đến khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh N, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về; Nợ phải trả Diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí:

      Căn cứ khoản 3, Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26 Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000₫ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ theo biên lai thu tiền số 0000908 ngày 02/02/2024, chị Hạnh đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền 150.000đ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đ;
  • - VKSND TP ĐBP;
  • - Chi cục THADS TP;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ HΝ;
  • - Kế toán; V:

THẨM PHÁN

Bạc Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 23/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger