|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 23/2024/QÐST-VHNGĐ |
Sầm Sơn, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 12/4/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hùng T – sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Văn Thị C – sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng T và chị Văn Thị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/12/1998. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được đến tháng 11/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Hùng T và chị Văn Thị C có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị L sinh ngày 22/01/2000, Nguyễn Thị T1 sinh ngày 27/11/2002 và Nguyễn Hùng A sinh ngày 16/02/2004. Các cháu đã thành niên và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hùng T và chị Văn Thị C thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận chị C nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị C đã nộp theo biên lai số: 0004826, ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng T và chị Văn Thị C thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí: Chị Văn Thị C nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số: 0004826, ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Sầm Sơn – Chị C đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhân:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |
Quyết định số 23/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 23/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Nguyễn Hùng T - Văn Thị C)
