Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-VHNGĐ

Đà Lạt, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 262/2025/TLST-VHNGĐ ngày 08/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1965.

Nơi cư trú: Số A, đường T, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bà Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Số A, đường T, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Nguyệt H đăng ký kết hôn năm 1999, tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn trong mọi việc. Cả hai đã tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng không được. Ông S, bà H xác định không thể cùng nhau trở về hàn gắn tình cảm vợ chồng và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông S, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Sơn T, sinh ngày 18/12/1999 và Nguyễn Thị Thùy T1, sinh ngày 16/6/2001. Các con đã đủ tuổi thành niên theo quy định nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Cả hai tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Nguyệt H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002090 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Văn S đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND Tp. Đà Lạt;
  • - Chi cục THADS Tp. Đà Lạt;
  • - UBND phường 4, Tp. Đà Lạt;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Vân Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 23/2025/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger