TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 23/2025/QÐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985;
- Địa chỉ: Khu E, xã B, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu E, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị H: Ông Hồ Văn P, Luật sư Công ty L - Đoàn luật sư tỉnh P. Đại chỉ: Số A, Ngõ A, phố M, phường T, tỉnh Phú Thọ.
- - Bị đơn: Anh Đặng Tiền P1, sinh năm 1985;
- Địa chỉ: Khu E, xã B, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu E, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Đặng Tiền P1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị H và anh Đặng Tiền P1 thống nhất có 02 con chung là cháu Đặng Phạm Bảo N, sinh ngày 30/12/2008 và cháu Đặng Phạm Anh T, sinh ngày 20/02/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: chị Phạm Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T và anh Đặng Tiền P1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N, cho đến khi các con thành niên. Anh P1 sẽ cấp dưỡng tiền nuôi cháu T là
3.000.000 đồng/cháu/tháng, kể từ tháng 12/2025, hình thức cấp dưỡng theo tháng đến khi các con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi cháu N.
Chị H, anh P1 có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Đặng Tiền P1 xác định hiện nay tài sản chung vợ chồng gồm có:
- - 01 QSD đất diện tích 264,0m2 (trong đó có 100m2 đất ở, 164m2 đất vườn), thửa số 114, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Khu E, xã B, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu E, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ). Đã được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận QSD đất số BL 797907 ngày 10/9/2012, đứng tên Đặng Tiền P1 và Phạm Thị H. Trên đất có ngôi nhà 02 tầng và tầng âm, diện tích mỗi sàn là 150m2. Và tài sản là vật dụng trong gia đình.
- - 01 xe ô tô HYUNDAI ACCENT mang BKS 19A - 54236, màu đen, số máy G4LCPU901432, số khung RLUA41BBPN105268, mang tên Phạm Thị H.
- - 01 xe máy Honda AIRBLADE mang BKS 19R2 - 2195, số máy JF27E0420370, số khung JF1805AY371154, mang tên Đặng Tiến P2.
Khi ly hôn chị H, anh P2 đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận như sau:
Anh Đặng Tiền P1 sẽ sở hữu, sử dụng: Quyền sử dụng đất diện tích 264,0m2 (trong đó có 100m2 đất ở, 164m2 đất vườn), thửa số 114, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Khu E, xã B, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu E, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ). Đã được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận QSD đất số BL 797907 ngày 10/9/2012, đứng tên Đặng Tiền P1 và Phạm Thị H; sở hữu ngôi nhà 02 tầng, tầng âm, diện tích mỗi sàn khoảng 150m2 và tài sản là vật dụng trong gia đình, toàn bộ tài sản khác trên đất. Sở hữu 01 xe máy Honda AIRBLADE mang BKS 19R2 - 2195, số máy JF27E0420370, số khung JF1805AY371154, mang tên Đặng Tiền P1.
Chị Phạm Thị H sẽ sở hữu chiếc xe ô tô HYUNDAI ACCENT mang BKS 19A - 54236, màu đen, số máy G4LCPU901432, số khung RLUA41BBPN105268, mang tên Phạm Thị H và anh P1 sẽ thanh toán tiền chệnh lệch về tài sản cho chị H là 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng), số tiền này hai bên đã thanh toán xong.
- Về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Phạm Thị H và anh Đặng Tiền P1 không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền chị H đã nộp 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004068 ngày 22/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 14.000.000₫ (Mười bốn triệu đồng).
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |
Quyết định số 23/2025/QĐST - HNGĐ ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 23/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HOA - PHONG
