Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ THỌ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 23/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thị xã Phú Thọ, ngày 10 tháng 4 năm 2025


QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ


Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2025 về tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1979.

ĐKHKTT: Khu 14, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1976

ĐKHKTT: Khu A, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025.


XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.


QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Trần Văn Đ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Chị Ngô Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Việt C, sinh ngày 01/11/2016. Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị L, do chị L không yêu cầu.
  • Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận và đề nghị tòa án ghi nhận như sau:
  • Chị Ngô Thị L và anh Trần Văn Đ có các tài sản chung gồm: 01 chiếc ô tô nhãn hiệu Cheverolet, loại xe : ô tô con, màu đen, số chỗ ngồi 07 chỗ, biển số 30A-706.00, được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số : 112348 mang tên Nguyễn Thị H ngày 29/6/2015(chiếc ô tô này mua lại và chưa sang tên); 01 thửa đất số 34, tờ bản đồ số 51, diện tích 1236m², địa chỉ : Khu A, xã T, huyện P, tỉnh Phú Thọ mang tên Trần Văn Đ và Ngô Thị L do UBND huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/9/2020.
  • Khi ly hôn, anh Trần Văn Đ được sở hữu và sử dụng: 01 chiếc ô tô nhãn hiệu Cheverolet, loại xe : ô tô con, màu đen, số chỗ ngồi 07 chỗ, biển số 30A-706.00, được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số : 112348 mang tên Nguyễn Thị H ngày 29/6/2015(chiếc ô tô này mua lại và chưa sang tên); 01 thửa đất số 34, tờ bản đồ số 51, diện tích 1236m², địa chỉ : Khu A, xã T, huyện P, tỉnh Phú Thọ mang tên Trần Văn Đ và Ngô Thị L do UBND huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/9/2020. Anh Trần Văn Đ không phải thanh toán giá trị chênh lệch tài sản với chị L, do chị L không yêu cầu.
  • - Về tài sản riêng: hai bên tự thỏa thuận và đề nghị tòa án xác nhận chị Ngô Thị L có các tài sản riêng bao gồm:
  • Thửa đất số 4-1, tờ bản đồ số : QH TĐC đường HCM, diện tích 180m², địa chỉ : Khu A, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ mang tên Ngô Thị L, do UBND thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 16/11/2017 ; Thửa đất số 03, tờ bản đồ số : Quy hoạch khu TĐC đường HCM, diện tích 240m², địa chỉ : Khu A, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ, mang tên Ngô Thị L, do UBND thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/11/2015 trên đất có 01 căn nhà ống và thửa đất số 04, tờ bản đồ số : Quy hoạch khu TĐC đường HCM, diện tích 180,0m², địa chỉ : Khu A, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ, mang tên Ngô Thị L, do UBND thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 19/8/2016.
  • - Về nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình: Hai bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Ngô Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (do ông Hoàng Anh D nộp thay). Xác nhận chị L đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí và lệ phí Tòa số: 0002758 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Ngô Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.


Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Phú Thọ;
  • - UBND xã Phú Hộ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN




Nguyễn Khanh

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 23/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger