Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ THUẬN THÀNH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QÐST-DS

TX Thuận Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-DS ngày 09/12/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn:
      1. Ông Cao Văn H, sinh năm 1970, ĐT: 0973.709.xxx;
      2. Bà Lê Thị T, sinh năm: 1977 (là vợ ông H);

      Cùng địa chỉ: Xóm H, Thôn L, xã M, TX. T, tỉnh Bắc Ninh.

    2. Bị đơn:
      1. Ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1975, ĐT: 0972.776.xxx;
      2. Bà Hà Thị H2, sinh năm: 1976 (là vợ ông H1);

      - Người đại diện theo ủy quyền của bà H2: Ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1975, ĐT: 0972.776.xxx;

      Cùng địa chỉ: Xóm H, Thôn L, xã M, TX. T, tỉnh Bắc Ninh.

    3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
      1. Ủy ban nhân dân xã M, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh;

        - Người đại diện theo PL: Ông Nguyễn Nhân H3, chức vụ: Chủ tịch;

        Địa chỉ: Xã M, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh

      2. Ủy ban nhân dân thị xã T, tỉnh Bắc Ninh;

        - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao S, chức vụ: Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường thị xã T, ĐT: 0985.592.xxx;

        Địa chỉ: Khu phố M, phường H, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Xác nhận phần diện tích 10 m² đất tranh chấp, có vị trí nằm bên phía bắc, thuộc thửa đất số 169, tờ bản đồ số 3, nằm trong tổng diện tích 223,4 m², địa chỉ thửa đất tại: Xóm H, thôn L, xã M, huyện T (nay là thị xã T), tỉnh Bắc Ninh đã được UBND huyện T (nay là thị xã T) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: O 009207 ngày 13/4/1999 mang tên hộ ông Cao Văn H thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của ông Cao Văn H và bà Lê Thị T, được giới hạn bởi các điểm: A, B, C, H, D, E, F, G, A; có tứ cận: Phía Bắc giáp ngõ đi, đoạn (điểm A – B) dài 12,42 m và giáp thửa 151, đoạn (điểm B – C) dài 0,40 m; Phía Nam nằm trong thửa đất số 169, gồm các đoạn (điểm G – F) dài 7,80 m, (điểm F – E) dài 0,21 m và (điểm E – D) dài 4,68 m; Phía Đông giáp thửa 452, gồm các đoạn (điểm C – H) dài 0,28 m và (điểm H – D) dài 1,39 m; và Phía T1 nằm trong thửa đất số 169, đoạn (điểm A – G) dài 0,21 m.
    2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Cao Văn H và bà Lê Thị T về việc:
      1. Ông Cao Văn H và bà Lê Thị T tự nguyện hiến tặng một phần diện tích đất tranh chấp với diện tích là: 2,6 m² làm lối đi chung do Ủy ban nhân dân xã M quản lý, có vị trí nằm bên phía bắc, thuộc thửa đất số 169, tờ bản đồ số 3, nằm trong tổng diện tích 223,4 m², địa chỉ thửa đất tại: Xóm H, thôn L, xã M, huyện T (nay là thị xã T), tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của ông H và bà T đã được UBND huyện T (nay là thị xã T) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: O 009207 ngày 13/4/1999 mang tên hộ ông Cao Văn H, được giới hạn bởi các điểm: A, B, C, H, A; có tứ cận: Phía Bắc giáp ngõ đi, đoạn (điểm A – B) dài 12,42 m và giáp thửa 151, đoạn (điểm B - C) dài 0,40 m; Phía Nam giáp phần diện tích đất tranh chấp còn lại ông Cao Văn H và bà Lê Thị T được quyền sử dụng theo thoả thuận (diện tích 7,4 m²) thuộc thửa đất số 169, đoạn (điểm A - H) dài 12,74 m; Phía Đông giáp thửa 452, đoạn (điểm C - H) dài 0,28 m; và Phía Tây là điểm mút cuối phần tranh chấp nằm trong thửa đất số 169, đoạn (điểm A) dài 0,00 m.
      2. Ông Cao Văn H và bà Lê Thị T được quyền sử dụng phần diện tích đất tranh chấp còn lại là: 7,4 m², có vị trí nằm bên phía Bắc, thuộc thửa đất số 169, tờ bản đồ số 3, nằm trong tổng diện tích 223,4 m², địa chỉ thửa đất tại: Xóm H, thôn L, xã M, huyện T (nay là thị xã T), tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của ông H và bà T đã được UBND huyện T (nay là thị xã T) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: O 009207 ngày 13/4/1999 mang tên hộ ông Cao Văn H, được giới hạn bởi các điểm: A, H, D, E, F, G, A; có tứ cận: Phía Bắc giáp phần diện tích đất tranh chấp làm lối đi chung theo thoả thuận trên (diện tích 2,6 m²), đoạn (điểm A - H) dài 12,74 m; Phía Nam nằm trong thửa đất số 169, dài gồm các đoạn (điểm G – F) dài 7,80 m, (điểm F - E) dài 0,21 m và (điểm E - D) dài 4,68 m; Phía Đông giáp thửa 452, đoạn (điểm D - H) dài 1,39 m; và Phía Tây nằm trong thửa đất số 169, đoạn (điểm A - G) dài 0,21 m.

      - Ranh giới, mốc giới giữa 02 phần diện tích đất trên có chỉ giới bởi các điểm có ký hiệu điểm A-H có chiều dài 12,74 m.

      (Kèm theo trích đo hiện trạng thửa đất và tài sản trên đất [theo thoả thuận]).

      - Ông Cao Văn H và bà Lê Thị T có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục hiến tặng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật theo diện tích các bên được quyền sử dụng theo thoả thuận trên.

    3. Ông Nguyễn Công H1 và bà Hà Thị H2 phải tháo dỡ, di dời toàn bộ nền đổ ba ta xi măng, phần tường bao cây duối cùng các tài sản khác (nếu có) xây dựng và trồng trái phép trên phần diện tích đất tranh chấp trên.
    4. Về án phí: Ông H và bà Tư chịu 1.501.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng theo biên lai số 0001572 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành; Ông H và bà T còn phải nộp 1.001.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    5. Về chi phí phí tố tụng khác: Ông Cao Văn H và bà Lê Thị Tư C 15.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TX. Thuận Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2025/QÐST-DS ngày 17/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp đất đai)

  • Số quyết định: 23/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp đất đai)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger