|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 23 /2024/QĐST-DS |
Ia Grai, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố H; địa chỉ: B N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh;
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn T – Chức vụ: Chuyên viên QHKH cá nhân; địa chỉ: K Số A P, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- - Bị đơn: ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H; điạ chỉ: tổ dân phố G, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai.
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Hoàng T1; địa chỉ: tổ dân phố G, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Văn T cùng bị đơn là ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất, ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H phải trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 30/7/2024 là 351.744.185 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 299.967.796 đồng và tiền lãi trong hạn là 3.607.967 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 47.868.813 đồng, lãi chậm trả tiền lãi là 309.615 đồng.
2.2. Về thơi hạn và phương thức thanh toán: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Văn T cùng bị đơn là ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất, ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H phải trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 30/7/2024 là 351.744.185 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ, thời hạn trả tiền chậm nhất là vào ngày 30/9/2024.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 30/7/2024) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Văn T cùng bị đơn là ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất, trương hơp ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 11474/20MN/HĐBĐ ngày 09/6/2020, tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền thửa đất số 24, thuộc tờ bản đồ số 88, tại tổ dân phố G, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai; được Ủy ban nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sơ hưu nhà ở và tai sản khác găn liền với đật số BY 136345 ngày 13/3/2015 cho người sử dụng ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Văn T cùng bị đơn là ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất, ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.400.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.5. Về án phí: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Văn T cùng bị đơn là ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất, ông Văn Đình B và bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.793.605 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền đã tạm ứng án phí đã nộp là 8.453.760 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009551 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Quang Hà |
Quyết định số 23/2024/QĐST-DS ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 23/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TP. Hà
