Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2024/QÐST-DS

Châu Phú, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Dương Thùy Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Khắc Chung; Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 209/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở: số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần V.
    • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Anh T, chức vụ Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; Ông Đỗ Thành T1, chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; Ông Phạm Tuấn A, chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; Bà Thái Thị Hồng H, chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020);
    • Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành T1: Ông Lê Thanh N, chức vụ Cán bộ xử lý nợ của V1 hoặc Ông Nguyễn Tấn S, chức vụ Cán bộ xử lý nợ của V1; Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng B, số B, T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền số 292/2023/UQ-PGD ngày 26/12/2023 của Ngân hàng TMCP V – V1).
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc Đ, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Kiều D1, sinh năm 1977, cùng địa chỉ cư trú: tổ E, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ hiện nay: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hải Đ1, sinh năm 2000, địa chỉ cư trú: tổ E, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ hiện nay: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
    • Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Phúc Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D1 và ông Nguyễn Hải Đ1 là: Ông Nguyễn Phước H1, sinh năm 1979, địa chỉ thường trú: ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2024, số công chứng 3323, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD và Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2024, số công chứng 3324, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C).
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) là ông Nguyễn Tấn S và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hải Đ1 là ông Nguyễn Phước H1 thỏa thuận thống nhất như sau:

    • Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

    Bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 có vay và còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) tổng số tiền gốc, lãi tính đến ngày 23/8/2024 là 496.043.740 đồng (Bốn trăm chín mươi sáu triệu không trăm bốn mươi ba ngàn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó: Tổng nợ gốc 306.349.719 đồng, tổng nợ lãi 189.694.021 đồng (cụ thể nợ lãi trong hạn 127.722.844 đồng, lãi quá hạn 61.971.177 đồng) phát sinh từ các Hợp đồng cho vay số LN1908031572615/AGG/HĐCV ngày 08/8/2019 (tức Hợp đồng tín dụng số LD1922000851); Giấy đề nghị giải ngân ngày 08/8/2019; Hợp đồng tín dụng số LD2121501050 ngày 03/8/2021; Hợp đồng tín dụng số LD2131200088 ngày 08/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với ông Nguyễn Phúc Đ, bà Nguyễn Thị Kiều D1.

    Bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền nợ tính đến ngày 23/8/2024 là 496.043.740 đồng (Bốn trăm chín mươi sáu triệu không trăm bốn mươi ba ngàn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó: Tổng nợ gốc 306.349.719 đồng, tổng nợ lãi 189.694.021 đồng (cụ thể nợ lãi trong hạn 127.722.844 đồng, lãi quá hạn 61.971.177 đồng).

    Bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 còn phải liên đới trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số LN1908031572615/AGG/HĐCV ngày 08/8/2019 (tức Hợp đồng tín dụng số LD1922000851); Giấy đề nghị giải ngân ngày 08/8/2019; Hợp đồng tín dụng số LD2121501050 ngày 03/8/2021 và Hợp đồng tín dụng số LD2131200088 ngày 08/11/2021 nêu trên kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi ông Đ, bà D1 thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.

    Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 không trả hoặc trả không đầy đủ toàn bộ số tiền nợ và tiền lãi phát sinh nêu trên cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp là: 01 (một) chiếc xe ô tô mang biển kiểm soát 67C – 114.66, số khung RN1E1A1M3KMM00564, số máy JE493ZLQ433115470 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Hải Đ1 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số LN1908031572615/AGG/HĐTC ngày 08/8/2019 được ký kết giữa ông Nguyễn Hải Đ1 với V1 để đảm bảo thực hiện toàn bộ nghĩa vụ cho các khoản vay nêu trên của ông Đ, bà D1 tại V1.

    • Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do nguyên đơn đã nộp tạm ứng.
    • Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bị đơn ông Nguyễn Phúc Đ và bà Nguyễn Thị Kiều D1 phải liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 23.841.750 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm bốn mươi mốt ngàn bảy trăm năm mươi đồng).

    Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho V1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 10.340.000 (Mười triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng) mà V1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015450 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh An Giang;
  • - Viện kiểm sát ND tỉnh AG;
  • - Viện kiểm sát ND H. Châu Phú;
  • - Chi cục THA DS H. Châu Phú;
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP; hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thái Dương Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 228/2024/QÐST-DS ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 228/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V yêu cầu ông Đ và bà D1 trả tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger