Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƠN TRẠCH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2024/QÐST-HNGĐ

Nhơn Trạch, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 234/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Thanh D, sinh năm 1985
  • Địa chỉ thường trú: Áp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  • Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH C (Việt Nam); KCN C, giai đoạn 2, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1996
  • Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 quyển số 01/2015 ngày 01/10/2015 theo quy định nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Trong thời kỳ hôn nhân, ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung tên Trần Thanh N, sinh ngày 15/4/2016.

Quá trình chung sống, ông D và bà T bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho thuận tình ly hôn.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T nhưng không thành; Các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Trần Thanh N, sinh ngày 15/4/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

    Sau khi ly hôn, ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông D có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

  3. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  5. Về lệ phí: Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Thanh N, sinh ngày 15/4/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

      Sau khi ly hôn, ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông D có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

      Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

    3. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
    4. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018050 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018051 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân;
  • - UBND xã Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục thi hành án dân sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Phạm Vũ Ngọc Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 227/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 227/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger