|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 227/2024/QÐST-HNGĐ |
Ba Tri, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 420/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Hạ Chí V, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Hạ Chí V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 90, ngày 20/11/2023 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N tiếp tục nuôi cháu Hạ Chí L, sinh ngày 15/7/2018 và cháu Hạ Gia H, sinh ngày 03/02/2024. Anh Hạ Chí V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L, cháu H mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi hai con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 18/11/2024.
Anh Hạ Chí V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Chị N và anh V trình bày không có.
2.3. Về nợ chung: Chị N và anh V trình bày không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trần Thị Kim N tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004729 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị N còn nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Án phí cấp dưỡng hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Hạ Chí V chịu và có nghĩa vụ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 227/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 227/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
