|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 227/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc C, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Hà Trọng T - Sinh năm 1999. Địa chỉ: Số B đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- - Bà Lê Thị Mỹ H - Sinh năm 1999. Địa chỉ: Số B đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H kết hôn với nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 99 ngày 31/10/2019). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, Ông T và bà H về chung sống tại địa chỉ: Số B đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông T và bà H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận có 01 con chung tên Hà Trọng T1, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà Lê Thị Mỹ H là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Trọng T1. Ông Hà Trọng Tình tự n cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2024.
Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận có 01 con chung và thống nhất thoả thuận: Bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hà Anh T2, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2018. Ông Hà Trọng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu vào tháng 9 năm 2024.
Kể từ ngày bà Lê Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Hà Trọng T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Hà Trọng T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001743 ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Hà Trọng T và bà Lê Thị Mỹ H nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |
3
Quyết định số 227/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 227/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hà TRọng T và Lê Thị Mỹ H thuận tình ly hôn
