Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN LONG BIÊN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 226/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Nga
  2. Ông Phạm Văn Minh

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L (tên cũ là: Ngân hàng TMCP B; Trụ sở: LPB T T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Luyện Huy H, ông Nguyễn Thế H1, ông Phạm Huy H2, ông Phạm Mạnh T1, ông Nguyễn Tiến C, ông Nguyễn Việt T2. (Theo Giấy ủy quyền số 2588/2024/UQ-LPBank.XLN ngày 05/9/2024 của Ngân hàng TMCP L). (Ông H1 có mặt).
  • - Bị đơn: Bà Lê Thị T3, sinh năm 1992 và ông Vũ Ngọc T4, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Tổ A, phường L, quận L, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Ngọc T4: Bà Lê Thị T3. (Theo Giấy ủy quyền ngày 24/9/2024) (Bà T3 có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tạm tính đến hết ngày 30/9/2024, bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 còn nợ Ngân hàng TMCP L theo các Hợp đồng tín dụng số 0022022160 ngày 14/4/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0022022160/01 ngày 15/4/2022; Hợp đồng tín dụng số 0022022349 ngày 25/7/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0022022349/01 ngày 25/7/2022; Hợp đồng tín dụng số 0022022348 ngày 25/7/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0022022348/01 ngày 25/7/2022; Hợp đồng tín dụng số 0022022304 ngày 24/6/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0022022304/01 ngày 27/6/2022; Hợp đồng tín dụng số 0022021445 ngày 26/10/2021; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0022021445/01 ngày 26/10/2021, tổng số tiền là: 1.745.079.420 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc: 1.347.300.012 đồng, nợ lãi trong hạn: 276.252.016 đồng, nợ lãi quá hạn: 98.686.341 đồng và phạt chậm trả: 22.841.051 đồng.

Bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 30/9/2024 là: 1.745.079.420 đồng.

2.2. Phương án trả nợ:

  • - Chậm nhất ngày 30/10/2024, bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền là 50.000.000 đồng (trừ vào nợ gốc);
  • - Chậm nhất ngày 30/11/2024, bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền là 50.000.000 đồng (trừ vào nợ gốc);
  • - Chậm nhất ngày 30/12/2024, bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền còn lại là: 1.645.079.420 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo.

2.3. Trường hợp bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng bao gồm:

  • - Tài sản 1: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: HUYNDAI, số loại: VERACRUZ, số khung: KMHNU81CP8U-034625, số máy: G6DA7A-932710, màu sơn: Trắng, số chỗ: 7 chỗ, biển số: 29A-995.17 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 – 128794 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 29/10/2021;
  • - Tài sản 2: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: CADILLAC, số loại: STS V8 Premium Luxury Performance, số khung: 1G6DB67A780168424, số máy: 680168424LH2, màu sơn: Trắng, số chỗ: 5 chỗ, biển số: 29A-697.56 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 – 240940 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 18/04/2022;
  • - Tài sản 3: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: F800LE-GQGFV, số khung: MHKE8FF3VJK000958, số máy: 2NRF751688, màu sơn: Trắng, số chỗ: 7 chỗ, biển số: 30F-432.72 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 – 268798 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 16/06/2022;
  • - Tài sản 4: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: MERCEDES, số loại: C200 CGI (W204), số khung: RLMGF4JX3AV002637, số máy: 27186030094018, màu sơn: Trắng, số chỗ: 5 chỗ, biển số: 30H-803.45 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 – 268245 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 07/07/2022;
  • - Tài sản 5: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: HYUNDAI, số loại: SANTAFE, số khung: KMHS81DP7U-192317, số máy: G6EA7A-835082, màu sơn: Đen, số chỗ: 7 chỗ, biển số: 30A-398.15 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 – 283835 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 06/07/2022.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 tiếp tục có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.

2.4. Về án phí: Bà Lê Thị T3 và ông Vũ Ngọc T4 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 64.352.382 đồng (sáu mươi tư triệu ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăn tám mươi hai đồng); Hoàn trả Ngân hàng TMCP L số tiền 27.250.000 đồng (hai mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0018462 ngày 09/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Long Biên;
  • - CCTHADS quận Long Biên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hồng Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 226/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 226/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng L và bà Lê Thị T3
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger