|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 226/2024/QÐST-HNGÐ |
Quận G, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 123/2024/HNST ngày 06 tháng 03 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Bà Nguyễn Thị Giang T, sinh năm 1984
- - Ông Diệp Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: A Đường số A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2008, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/4/2008).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 xác nhận có 02 con chung họ tên là Diệp Đình Kiến Q (nam), sinh ngày 09/8/2010 và Diệp Chi L (nữ), sinh ngày 22/5/2015.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Giang T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Diệp Đình Kiến Q, ông D Nguyễn Thanh T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Diệp Chi L. Không bên nào cấp dưỡng bên nào.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 xác nhận không có.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/4/2008).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 xác nhận có 02 con chung họ tên là Diệp Đình Kiến Q (nam), sinh ngày 09/8/2010 và Diệp Chi L (nữ), sinh ngày 22/5/2015.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Giang T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Diệp Đình Kiến Q, ông D Nguyễn Thanh T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Diệp Chi L. Không bên nào cấp dưỡng bên nào.
Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Giang T và ông Diệp Nguyễn Thanh T1 phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0038089 ngày 06/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà T và ông T1 đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Chí Hiếu |
Quyết định số 226/2024/QÐST-HNGÐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 226/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
