Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Số: 226/2025/QÐST-HNGĐ

P, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 180/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1983EFIELD SINH_NĂM

Địa chỉ: A C/c Số D P, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Thái Quốc H1, sinh năm 1976

Địa chỉ: 4 N, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2002, ngày 16/05/2002 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 là hợp pháp. Nay, bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 182/2002, ngày 10/06/2002 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy khai sinh số 257/2016 ngày 20/09/2016 của Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định được bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 có 02 con chung tên Thái Gia Minh H2, sinh ngày 30/05/2002 (trưởng thành) và Thái Gia Minh P, sinh ngày 05/09/2016. Bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 thống nhất giao con chung cho bà Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng và tự nguyện không yêu cầu ông Thái Quốc H1 cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Xét thấy, các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/3/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 thuận tình ly hôn.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2002, ngày 16/05/2002 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 có 02 con chung tên Thái Gia Minh H2, sinh ngày 30/05/2002 và Thái Gia Minh P, sinh ngày 05/09/2016.

Giao con chung tên Thái Gia Minh P cho bà Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng; bà Phạm Thị Minh H tự nguyện không yêu cầu ông Thái Quốc H1 cấp dưỡng nuôi con.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 khai không có nên không giải quyết.

1.4. Về nợ chung: bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 khai không có nên không giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0055367 ngày 07 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Minh H và ông Thái Quốc H1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Phú Nhuận;
  • - CCTHADS quận Phú Nhuận;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: HS, VT.

THẨM PHÁN

Phù Quốc Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 226/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 226/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Phạm Thị Minh Huyền và Thái Quốc Huy
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger