Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 226/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 5, ngày 29 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 176/2024/HNST ngày 08 tháng 07 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Trọng H, sinh năm 1992

Địa chỉ thường trú: Số D L, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1993

Địa chỉ thường trú: Số A chung cư N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn năm 2016 (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2016, đăng ký ngày 15/08/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).

Sau quá trình chung sống một thời gian thì hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2021 đến nay. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Căn cứ bản sao trích lục khai sinh số 116/TLKS-BS ngày 11/04/2018 tại Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Dương P, giới tính nam, sinh ngày 07/10/2011) và bản sao trích lục khai sinh số 147/TLKS-BS ngày 24/10/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Trung H1, giới tính nam, sinh ngày 27/08/2016). Căn cứ vào xác nhận của bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H thì ông bà có 02 (hai) người con chung có tên họ tên như trên.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Trần Dương P, sinh ngày 07/10/2011 và Trần Trung H1, sinh ngày 27/08/2016 cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H xác nhận nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2016, đăng ký ngày 15/08/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H có 02 (hai) người con chung tên Trần Dương P, sinh ngày 07/10/2011 và Trần Trung H1, sinh ngày 27/08/2016.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Trần Dương P, sinh ngày 07/10/2011 và Trần Trung H1, sinh ngày 27/08/2016 cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông Trần Trọng H do bà Ngô Thị Thanh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H cùng thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

1.4. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số BLTU/23P/0036247 ngày 08/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Ngô Thị Thanh T và ông Trần Trọng H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Mai Thị Thái Hoà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 226/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 226/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger