Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2024/QĐST-HNGĐ

Quận G, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Thành T, sinh năm 1980; Địa chỉ: F Đường số C, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Thúy H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số I T, Tổ A, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H qua thời gian tìm hiểu 03 (Ba) năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn vào năm 2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 05 tháng 10 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Vợ chồng sống hạnh phúc được 12 (Mười hai) năm thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn do bà H và ông T cùng trình bày: là do bất đồng quan điểm sống, cả hai thiếu trách nhiệm với nhau và không có tiếng nói chung về mọi mặt trong cuộc sống và không bảo vệ nhau khi bị tác động từ tư tưởng của người ngoài nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Dần dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2023 đến nay. Hiện cả hai đã không thể hàn gắn và không còn tình cảm với nhau nữa, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên ông T, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H có 01 (Một) con chung, họ tên là: Trần Lê Bảo N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/8/2012. Sau khi ly hôn ông T và bà H thỏa thuận: giao bà Lê Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Lê Bảo N; ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 05/2024. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không trái quy định pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[5] Về lệ phí: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 05 tháng 10 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
    2. Về con chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H có 01 (Một) con chung, họ tên là: Trần Lê Bảo N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/8/2012.

      Sau khi ly hôn ông T và bà H thỏa thuận: giao bà Lê Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Lê Bảo N; ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 05/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Trong trường hợp ông Trần Thành T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

      Ông Trần Thành T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H xác nhận không có.
    4. Về nợ chung: Ông Trần Thành T và bà Lê Thị Thúy H xác nhận không có.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0038033 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Hà Thị L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 225/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 225/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Thành T và bà Le Thị Thúy H yêu cầu công nhận TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger