Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hoá, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mai Thị C - Sinh năm: 1982; CCCD: [...]

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa

* Bị đơn: Anh Đoàn Văn T - Sinh năm: 1979; CCCD: [...]

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị C và anh Đoàn Văn T
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    * Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Mai Ngọc D, sinh ngày 10/01/2004 và Đoàn Mai Ngọc T1, sinh ngày 21/10/2013. Hiện tại cháu D đã trưởng thành nên chị C, anh T không đề nghị giải quyết. Sau ly hôn, giao cháu T1 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng; anh T cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu T1 đủ 18 (Mười tám) tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

    * Về tài sản chung và nợ: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

    * Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chị C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị C tự nguyện nộp hộ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ cho anh T là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E, số 0002615 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá; chị C đã nộp đủ án phí DSST.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND khu vực 5-Thanh Hoá.
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá.
  • - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh.
  • - UBND phường Đăk Bla, tỉnh Kon Tum
  • - UBND phường Lê Lợi cũ);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN




Lê Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 225/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 225/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger