Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2024/QĐST-VHNGĐ

Thủ Dầu Một, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 276/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Đình X, sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú: Số X đường D1, tổ 39, khu phố 5, phường C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Bà Phan Thị Tiểu M, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Số X đường D1, tổ 39, khu phố 5, phường C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình X và bà Phan Thị Tiểu M tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 34, ngày 24/3/2008. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông X và bà M thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Phan Thị Tiểu M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Khải A, sinh ngày 29/9/2009, cháu Phạm Diệp A1, sinh ngày 15/12/2015.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Đình X cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Khải A, sinh ngày 29/9/2009 mỗi tháng 3.000.000đ từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Phạm Đình X cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Diệp A1, sinh ngày 15/12/2015 mỗi tháng 3.000.000đ từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Tiểu M và ông Phạm Đình X.
  • - Về con chung: Bà Phan Thị Tiểu M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Khải A, sinh ngày 29/9/2009, cháu Phạm Diệp A1, sinh ngày 15/12/2015.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Đình X cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Khải A, sinh ngày 29/9/2009 mỗi tháng 3.000.000đ từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Ông Phạm Đình X cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Diệp A1, sinh ngày 15/12/2015 mỗi tháng 3.000.000đ từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Ông Phạm Đình X có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Tiểu M và ông Phạm Đình X tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Tiểu M và ông Phạm Đình X tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Tiểu M và ông Phạm Đình X mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số BLTU/24 0003050 ngày 13/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;
  • - Ủy ban nhân dân phường 1, Quận 3,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Hồng Phương

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 225/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 225/2024/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger