Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HOÁ

Số: 224/2024/QÐST- HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Đàm Tá T, sinh năm 1984
  2. Nơi cư trú: Phố S, phường ĐL, thành phố TH, tỉnh TH.

  3. Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1988.
  4. Nơi cư trú: Phố S, phường ĐL, thành phố TH, tỉnh TH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về hôn nhân: Anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐắkRu, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông vào ngày 14/10/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến không có tiếng nói chung, thường xuyên bất hoà. Vợ chồng đã rất cố gắng để hòa hợp nhưng không có kết quả.

Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H có 03 (ba) con chung là Đàm Tá Đức T, sinh ngày 05/10/2009; Đàm Thị Ngọc T, sinh ngày 12/10/2011 và Đàm Ngọc Tr, sinh ngày 01/4/2015. Anh chị thoả thuận: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung; Anh Đàm Tá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.

Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H thỏa thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật, anh T không phải chịu lệ phí. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H.
    • - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung là: Đàm Tá Đức T, sinh ngày 05/10/2009; Đàm Thị Ngọc T, sinh ngày 12/10/2011 và Đàm Ngọc Tr, sinh ngày 01/4/2015; Anh Đàm Tá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H
    • Anh Đàm Tá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Đàm Tá T và chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Công nhận thỏa thuận của anh T và chị H như sau: Chị Trần Thị Ngọc H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ, anh T không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001462 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
  • - UBND xã ĐăkRu, h.Đăk R'Lấp, Đăk Nông;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đã ký

Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 224/2024/QÐST- HNGĐ ngày 31/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 224/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đàm Tá T - Trần Thị Ngọc H (TT ly hôn)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger