Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2024/QÐST-VHNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Ngô Ngọc M, sinh năm 2000; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số B, Tổ A, phường T, quận H, Hà Nội (nay là số nhà C, ngõ D T, phường T, quận H, Hà Nội).

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2004; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Đội 12A Thuận Tốn, xã Đ, huyện G, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị T kết hôn hoàn toàn do tự nguyện, được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, Hà Nội vào ngày 16/9/2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 7 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ tháng 6/2023 chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau từ đó cho đến nay. Tại buổi hòa giải ngày 05/4/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, anh M và chị T không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh M và chị T không có con chung.

1.3. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Anh Ngô Ngọc M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh M đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0003496 ngày 03 tháng 4 năm 2024. Anh M đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hai Bà Trưng;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng;
  • - UBND Phường Thanh Nhàn, HBT, Hà Nội;(GCNKH số 71 ngày 16/9/2022);
  • - Lưu HS-VP.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Kim Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 224/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 15/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 224/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh M và chị T không có con chung. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger