Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2024/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 250/2024/TLST – VHNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Trần Văn H, sinh năm 1986;

Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989;

Cùng HKTT và chỗ ở: X Chung cư XX, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam, ngày 26/02/2015 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân. Nay anh H, chị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh H, chị D cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Trần Huy N, sinh ngày 13/4/2017 và Trần Huy M, sinh ngày 22/01/2022. Ly hôn anh chị thỏa thuận anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Huy N, chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Huy M. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về nợ: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Anh Trần Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn, chị Nguyễn Thị D đồng ý.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D.

- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Trần Huy N, sinh ngày 13/4/2017 và Trần Huy M, sinh ngày 22/01/2022.

Ly hôn, giao con chung là cháu Trần Huy N cho anh Trần Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung là cháu Trần Huy M cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh Trần Văn H, chị Nguyễn Thị D được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn H chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (Anh Trần Văn H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011409 ngày 10/04/2024 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai;
  • - UBND xã Châu Sơn (nay là xã Tiên Sơn),
  • Thị xã Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam (ĐKKH số:
  • 10, Quyển số: 01/2015; ngày 26/02/2015);
  • - Lưu: Hồ sơ./.

THẨM PHÁN

Quách Mạnh Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 223/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 223/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger