Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2025/QÐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 291/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 của người yêu cầu:

  • - Ông Phan Ngọc H, sinh năm 1994. Địa chỉ: K đường B, phường C, thành phố Đà Nẵng.
  • - Bà Nguyễn Minh P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số B đường B, phường T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P kết hôn vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, nay là UBND phường C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 27/05/2014). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ K đường B, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tiếng nói chung, vợ chồng nhiều lần hoà giải nhưng không được. Bà P đã chuyển ra ngoài sinh sống tại địa chỉ: Số B đường B, phường T, thành phố Đà Nẵng và vợ chồng đã ly thân từ năm 2015 đến nay.

Tại phiên hòa giải, ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau và vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P.

[2] Về con chung: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P xác nhận vợ chồng có có 01 con chung và thống nhất thoả thuận: Giao cháu Phan Minh T, sinh ngày 21/10/2014 cho bà Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phan Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P xác định vợ chồng không có.

[4] Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P đã nộp theo biên lai thu số 0004491 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 27/05/2014 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, nay là UBND phường C, thành phố Đà Nẵng).
  • - Về con chung: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P xác định có 01 con chung và thống nhất thoả thuận: Giao cháu Phan Minh T, sinh ngày 21/10/2014 cho bà Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phan Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P xác nhận không có.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P đã nộp theo biên lai thu số 0004491 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 - Đà Nẵng;
  • - UBND phường Cẩm Lệ;
  • - THADS tp. Đà Nẵng;
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 223/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 223/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình giữa ông Phan Ngọc H và bà Nguyễn Minh P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger