Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Số: 223/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 158/2025/TLST-VDS ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lê Thị L, sinh năm: 1992.
  2. Địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Anh Trịnh Văn T, sinh năm: 1990.
  4. Địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 01/9/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 06 năm, đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/2023 đến nay. Nay chị L và anh T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu của chị L và anh T là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Hải Y, sinh ngày 06/02/2019. Chị L và anh T thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị Hải Y. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hằng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của chị L và anh T nên Tòa án công nhận.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T.
    • - Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Hải Y, sinh ngày 06/02/2019. Chị L và anh T thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị Hải Y. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hằng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
    • Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
    • Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
    • - Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Trịnh Văn T thoả thuận anh T chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa T, theo biên lai thu số 0001009 ngày 06/10/2025. Chấp nhận anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 223/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 223/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P và anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger