|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 223/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện Q, thành phố H.
- Bà Nguyễn Đức Nam T1, sinh năm: 1996; Địa chỉ cư trú: G T, phường T, quận T, thành phố H; Địa chỉ liên lạc: A Đ, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, quận T, thành phố H) vào ngày 15/02/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/05/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 cùng công nhận vợ chồng có một con chung tên là Nguyễn Quốc Trung K, sinh ngày 20/5/2017. Hiện nay cháu K đang ở với bà Nguyễn Đức Nam T1.
Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Quốc Trung K, sinh ngày 20/5/2017 cho bà Nguyễn Đức Nam T1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quốc T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000936 ngày 20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc Trung K, sinh ngày 20/5/2017 cho bà Nguyễn Đức Nam T1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quốc T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000936 ngày 20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
3
Quyết định số 223/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/06/2025 của Tòa án nhân dân quận Thuận Hóa, thành phố Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 223/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Thuận Hóa, thành phố Huế
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Đức Nam T1 yêu cầu Tòa án giải quết thuận tình ly hôn
