|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 223/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Đông, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2024/TLST-VHNGĐ ngày 13/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Bên chồng: Anh Nguyễn Huy Tuấn A, sinh ngày 25/6/1990; ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà B C Ngõ C Tổ G Học viện Q, phường P, quận H, thành phố Hà Nội;
- - Bên vợ: Chị Dương Thị Kim A1, sinh ngày 26/02/1994; ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà B C Ngõ C Tổ G Học viện Q, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 đăng ký kết hôn vào ngày 03/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống chung ngột ngạt do không hòa hợp, bất đồng quan điểm; ly thân từ tháng 5 năm 2020 đến nay. Vợ chồng có 01 con chung. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì việc anh Tuấn A và chị Kim A1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 có 01 con chung là Nguyễn Huy Gia B, sinh ngày 23/7/2016. Hai bên thống nhất:
- + Chị Dương Thị Kim A1 nuôi con chung Nguyễn Huy Gia B, sinh ngày 23/7/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Dương Thị Kim A1 tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Huy Tuấn A đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Anh Nguyễn Huy Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung:
- - Tài sản chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Huy Tuấn A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1. Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2016, đăng ký ngày 03/02/2016 của Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị.
- - Về con chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 có 01 con chung là Nguyễn Huy Gia B, sinh ngày 23/7/2016. Hai bên thống nhất:
- + Chị Dương Thị Kim A1 nuôi con chung Nguyễn Huy Gia B, sinh ngày 23/7/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Dương Thị Kim A1 tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Huy Tuấn A đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Anh Nguyễn Huy Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung:
- + Tài sản chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Nợ chung: Anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Huy Tuấn A tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014989 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |
Quyết định số 223/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 223/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy Tuấn A và chị Dương Thị Kim A1
