|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 2226/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 900/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đức M, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: Số B, đường T, Tổ A, Khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trang Thị Thu T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số E Đường số A, Tổ C, khu phố G, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Đức M và bà Trang Thị Thu T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 168/2014 ngày 05/12/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Đức M và bà Trang Thị Thu T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: M và bà T trình bày không có.
- - Về tài sản chung: Bà M và bà T trình bày không có.
- - Về nợ chung: Bà M và bà T trình bày không có.
3. Án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) x 50% = 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), mỗi bên nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng), ông M là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12, Khoản 3 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà T phải nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tùng |
Quyết định số 2226/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2226/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH M.T
