|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 222/2023/QÐST-DS |
Chương Mỹ, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2023/TLST–DS ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HMTN, phường E, quận C, T; Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Quang T – Chức vụ Tổng Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H – Chức vụ: GĐ TT quản lý và thu hồi nợ (Văn bản ủy quyền số 239/2021/UQ – PCTT ngày 01/06/2021 của Tổng Giám đốc về việc ủy quyền cho Giám đốc TTQL và Thu hồi nợ ký đại diện Ngân hàng TMCP B1); Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn N, ông Nguyễn Văn M
2. Bị đơn: 2.1. Ông Lê Tuấn D, sinh năm 1990
2.2. Bà Võ Thị Thục Q, sinh năm 1992
Cùng HKTT tại: Thôn C, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Lê Tuấn G, sinh năm 1965
3.2. Bà Đặng Thị H1, sinh năm 1966
Cùng HKTT tại: Xóm C, thôn C, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội
3.3. Bà Lê Thị D1, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện C, Hà Nội
3.4. Cháu Lê Trần Hải B, sinh năm 2012
3.5. Cháu Lê Tuấn T1, sinh năm 2018;
3.6. Cháu Lê Võ Bảo C, sinh năm 2020
Cùng HKTT tại: Xóm C, thôn C, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội
(Cháu B, cháu T1, cháu C đại diện theo pháp luật là anh D, chị Q; ông G, bà H1, chị D1, chị Q ủy quyền cho anh Lê Tuấn D theo văn bản ủy quyền ngày 14/11/2023)
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng:
Anh Lê Tuấn D và chị Võ Thị Thục Q có vay nợ ngân hàng TMCP B1 (BV B2)
Hợp đồng tín dụng từng lần với khách hàng cá nhân số 0382100000100 ngày 04/11/2021 và Giấy nhận nợ số 0382100000100001 ngày 05/01/202, số tiền giải ngân 1.800.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng: anh Lê Tuấn D và chị Võ Thị Thục Q đã thanh toán cho ngân hàng TMCP B1 (BV B2) tổng số tiền: 785.281.290 đồng. Trong đó: trả nợ gốc: 341.385.000 đồng; trả lãi trong hạn: 438.216.354 đồng; trả phạt chậm trả gốc: 3.469.067 đồng; trả phạt chậm trả lãi: 2.210.869 đồng. Sau đó vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên anh D, chị Q chưa trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP B1 (BV B2)
Anh Dũng, chị Q xác nhận nghĩa vụ trả nợ và có trách nhiêm trả nợ cho Ngân hàng TMCP B1 kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2023 là: 1.587.688.804 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.458.615.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 124.230.866 đồng; nợ lãi chậm trả lãi: 3.135.320 đồng; nợ lãi phạt: 1.707.617 đồng
Kể từ ngày 22/11/2023 anh D, chị Q tiếp tục chịu lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về xử lý tài sản đảm bảo:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu anh Lê Tuấn D và chị Võ Thị Thục Q không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP B1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng là:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 200, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng số CY 463401 vào sổ cấp GCN số: CS – CM 11000 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 10/11/2020 cho hộ ông Lê Tuấn G theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 15/2021/Quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1. Ngày 05/01/2021 đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – chi nhánh huyện C.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Lê Tuấn D và bà Võ Thị Thục Q phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP B1.
3. Về án phí:
Anh Lê Tuấn D, chị Võ Thị Thục Q tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 29.815.332 đồng
Ngân hàng TMCP B1 được hoàn trả 40.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU, số: 0001506 ngày 06/11/2023).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |
3
Quyết định số 222/2023/QÐST-DS ngày 29/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 222/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận
