|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 222/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thuận An, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Duy Ph, sinh năm 1984;
- - Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993;
Cùng nơi thường trú: A khu phố C, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng tạm trú: C Chung cư H, khu phố B, phường B, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 155 cấp ngày 27 tháng 11 năm 2019.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Trong quá trình chung sống, ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N có con chung tên Phạm Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2021.
Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2021.
- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Duy Ph cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền 4.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3]. Ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2021 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục.
- - Về cấp dưỡng: Ông Phạm Duy Ph cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền là 4.500.000 đồng/tháng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ khi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Duy Ph và bà Nguyễn Thị N chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002001 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Anh Thi |
Quyết định số 222/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 222/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
