Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 222/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1983 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1988. Nơi cư trú: tổ G, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Bích đăng ký kết hôn từ năm 2019 tại Ủy Ban Nhân Dân xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, lý do: Trong quá trình chung sống chúng tôi thường xuyên cãi vã, xúc phạm. Nhiều lần muốn ly hôn nhưng vì các con. Đến nay hôn nhân không tồn tại. Vì vậy chúng tôi làm đơn này kính mong quý tòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay.

Xét thấy, ông N và bà B đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

[2]. Về con chung: Ông N và bà B khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 06.10.2020 và Nguyễn Thị Gia N1, sinh ngày 24.11.2023. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông N nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Gia H và bà B nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Gia N1. Hai bên tự nuôi con chung không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông N và bà B khai nhận không có.

[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông N và bà Bích chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10.9.2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Bích thống nhất thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 07 của UBND xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 15.01.2019 không còn giá trị pháp lý.

    2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị B khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 06.10.2020 và Nguyễn Thị Gia N1, sinh ngày 24.11.2023. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận:

      • - Ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 06.10.2020 đến tuổi trưởng thành

      • - Bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thị Gia N1, sinh ngày 24.11.2023 đến tuổi trưởng thành

      Hai bên tự nuôi con chung không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau

      Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Ông N và bà B xác nhận không có.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị B phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002852 ngày 04.9.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;

  • - VKSND quận Sơn Trà;

  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;

  • - UBND X Ea M'DRóh, h. Cư M'gar, Đắk Lắk

  • - Sở Tư pháp;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 222/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 222/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị B xin thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger