|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 222/2024/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 271/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 5 năm 2024, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1995
- Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995
- Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị B và anh T xác nhận, anh chị có 01 người con chung tên là Nguyễn Trí Q, sinh ngày 27/01/2022 đang sống chung với chị B. Chị B và anh T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Trí Q. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng) và cấp cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2024 và cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh T có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét.
Về nợ: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn T khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003289 ngày 08 tháng 5 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Chị B đã nộp đủ án phí.
Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |
2
Quyết định số 222/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 222/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
