Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2025/QĐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Viết S, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P, thị xã P, thành phố H.
  • - Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1994; địa chỉ: E D, phường A, quận T, thành phố H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, quận T, thành phố H) vào ngày 13/5/2020 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh S, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Nguyễn Hà Tường S1, sinh ngày 21/6/2020. Anh Nguyễn Viết S, chị Lê Thị Thu H thỏa thuận giao cháu S1 cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S1 đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh S, chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về cấp dưỡng cho con: Anh Nguyễn Viết S, chị Lê Thị Thu H thỏa thuận anh Nguyễn Viết S cấp dưỡng cho con là cháu Nguyễn Hà Tường S1 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu cháu S1 đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh S, chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Viết S, chị Lê Thị Thu H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hà Tường S1, sinh ngày 21/6/2020 cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S1 đủ 18 tuổi.
  • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • - Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Viết S, chị Lê Thị Thu H thỏa thuận anh Nguyễn Viết S cấp dưỡng cho con là cháu Nguyễn Hà Tường S1 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu S1 đủ 18 tuổi.
  • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng cho con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H khai không có, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Viết S và chị Lê Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh S, chị H đã nộp theo biên lai số 0000920 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh S, chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND phường An Cựu, quận Thuận Hóa
  • (ĐKKH số 49/2020 ngày 13/5/2020);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 222/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 222/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger